|
|
| Ông Ferguson khi còn là cầu thủ trẻ. |
![]() |
| Chức vô địch Champions League đầu tiên của HLV 67 tuổi năm 1999. |
![]() |
| Fergie bắt đầu được biết đến trong trận đấu giao hữu giữa Dunfermline (Scotland) và Arsenal. |
![]() |
| HLV Ferguson và Becks khi còn nhỏ. |
![]() |
| Ferguson, một tiền đạo dũng mãnh. |
![]() |
| Cầu thủ Ferguson trên sân tập. |
![]() |
| HLV Ferguson trong một cuộc họp báo của Manchester United. |
![]() |
| Nhà cầm quân lão luyện ăn mừng cùng các học trò chức vô địch Champions League tháng 5 vừa qua. |
![]() |
| Ferguson trong màu áo xanh của Rangers những năm 1967-1969. |
![]() |
| HLV có biệt danh "Máy sấy tóc" giúp đội bóng Aberdeen (Scotland) đoạt cúp châu Âu mùa bóng 1982-1983. |
Hoàng Trang









